Haiti là gì?

Phương Trang  ●  thứ tư, 24/02/2021 07:35
Tìm hiểu về Haiti. Kiến thức Haiti về Địa lí học

Haiti là (Ph. Haϊti; Repiblik Dayti - Cộng hoà Haiti), quốc gia hải đảo, tên cổ Hixpaniôla (Hispaniola) ở biển Caribê (Caribbean) giáp Cộng hoà Đôminicana 275 km. Đường bờ biển 1771 km. Diện tích 27,7 nghìn km2. Dân số 6,868 triệu (2000), người gốc Phi và người lai 99% (1998). Dân thành thị 35,1% (1999). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pháp, tiếng Crêôn (Créole). Tôn giáo (1995): đạo Thiên Chúa 68,5%, Tin Lành 24,1%. Thể chế: cộng hoà hai viện (thượng viện, hạ viện). Đứng đầu nhà nước là tổng thống; đứng đầu chính phủ là thủ tướng. Thủ đô Po - ô - Pranhxơ (Port - au - Prince; 917 nghìn dân; 1997). Các thành phố lớn: Carơfua (Carrefour; 306 nghìn dân), Đenmat (Delmas; 257,2 nghìn dân).

Phần lớn lãnh thổ là đồi núi, ngọn Tina ở trung tâm (3.140 m), khí hậu nhiệt đới, tín phong, hay có bão từ tháng 6 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình 22 - 28oC. Lượng mưa năm 2.000 mm ở sườn đón gió, giảm xuống 500 - 800 mm ở sườn khuất gió. Đất canh tác 33%, đồng cỏ 18%, rừng và cây bụi 5,1%, các đất khác 43,9%. Khoáng sản chính: bauxit.

H là nước nông nghiệp kém phát triển, 85% dân sống ở mức nghèo. Nông nghiệp, chiếm 30,2% GDP (1997 - 98) và 57,3% lao động (1990). Công nghiệp chế biến chiếm 7,1% GDP và 5,6% lao động; thương mại 13,4% GDP và 13,2% lao động; tài chính chiếm 7,9% GDP và 0,2% lao động. GDP đầu người 386 USD (1995). GNP đầu người 410 USD (1998). Sản phẩm nông nghiệp chính (1999): mía 1 triệu tấn, sắn 325 nghìn tấn, khoai lang 172 nghìn tấn, chuối 290 nghìn tấn, ngô 215 nghìn tấn, lúa 102 nghìn tấn, cà phê 28 nghìn tấn, cacao 4,5 nghìn tấn. Chăn nuôi: bò 1,3 triệu con, dê 1,618 triệu con, lợn 800 nghìn con. Khai thác gỗ tròn (1998) 6,397 triệu m3. Đánh cá (1997) 5,63 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp chính: xi măng 84 nghìn tấn, ngoài ra còn có đường, vải, thuốc lá, tinh dầu. Năng lượng (1996): điện 633 triệu kW.h. Giao thông: đường bộ 4.160 km (rải nhựa 24%; 1996). Xuất khẩu (1997 - 98) 284,3 triệu USD [tái xuất khẩu (chủ yếu là hàng may mặc) 74%, hàng thủ công 7%, cà phê 7%]; bạn hàng chính: Hoa Kì 88%, Pháp 3%, Bỉ 3%. Nhập khẩu (1997 - 98) 881,5 triệu USD (thực phẩm và gia súc sống 27%, chất đốt 9%, mỡ động vật và dầu thực vật 7%); bạn hàng chính: Hoa Kì 60%, Pháp 3%, Nhật Bản 4%; Đôminica 4%, Côlômbia 3%. Đơn vị tiền tệ: guôcđơ (gourde - G). Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 22,5 G (10.2000).

Từ 1492, H là thuộc địa của Tây Ban Nha, sau đó của Pháp. Ngày 1.1.1804, giành độc lập từ Pháp. Bị Hoa Kì chiếm đóng một thời gian (1915 - 34). Quốc khánh 1.1 (1804). Là thành viên Liên hợp quốc từ 24.10.1945. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ở cấp đại sứ từ 26.9.1997.

Haiti

Tin bài liên quan

Sơn động là gì?

Tìm hiểu về Sơn động. Kiến thức Sơn động về Địa lí học
Địa lí học
2 giờ trước

Xantiagô là gì?

Tìm hiểu về Xantiagô. Kiến thức Xantiagô về Địa lí học
Địa lí học
9 giờ trước

Quỳ châu là gì?

Tìm hiểu về Quỳ châu. Kiến thức Quỳ châu về Địa lí học
Địa lí học
12 giờ trước

Khối núi trung tâm là gì?

Tìm hiểu về Khối núi trung tâm. Kiến thức Khối núi trung tâm về Địa lí học
Địa lí học
16 giờ trước

Chơn thành là gì?

Tìm hiểu về Chơn thành. Kiến thức Chơn thành về Địa lí học
Địa lí học
một ngày trước

Giá vàng